• Tư Vấn
  • Hướng dẫn chọn vợt theo thông số cơ bản

Hướng dẫn chọn vợt theo thông số cơ bản

Hướng dẫn chọn vợt theo thông số cơ bản

Trước khi nhập môn cầu lông, điều đầu tiên và quan trọng nhất là chọn được một cây vợt chất lượng và phù hợp. Không ít người lúng túng khi nhìn thấy các thông số U,G, Bp… được ghi trên cán vợt. Bài viết dưới đây có thể hữu ích cho bạn để có thể chọn được một cây vợt chuẩn theo các thông số đó.

Thông số U

Thông số U thường được ghi trên tem dán, phần tiếp giữa cán và thân vợt. U cho biết trọng lượng cây vợt. Thông số U càng lớn, vợt càng nhẹ và ngược lại. Vợt có trọng lượng lớn thì khả năng chịu lực sẽ tốt và độ căng lưới cao hơn.

U viết tắt cho từ Under, và mốc chuẩn là 100 gram, mỗi U ứng với 5 gram. Suy ra, ta có một công thức đơn giản để tự tính trọng lượng cây vợt là 1U=100 – 5, 2U=100 - 2x5, 100 - 2x5…

Các trọng lượng vợt thường gặp là:

- 2U tương đương 90-94 gram

- 3U tương đương 85-89 gram

- 4U tương đương 80-84 gram

Người chơi ở Việt Nam thường chọn vợt có trọng lượng 3U. Người cổ tay khỏe thường chọn 2U, phụ nữ, trẻ em thì thường chọn vợt 4U hoặc 5U.

Thông số G

Thông số G (Grip) được ghi ngay cạnh U trên tem dán, thể hiện chu vi cán vợt (tay cầm). G càng lớn thì cán vợt càng nhỏ. Những người có bàn tay to cần cán to để có cảm giác cầm vợt chắc và tạo ra những cú đánh mạnh. Loại vợt nhỏ thì thiên về những người có lối đánh nhanh, dứt khoát.

Tại thị trường Việt Nam và châu Á, người chơi thường chọn vợt cán nhỏ có chu vi G4, G5. Trong khi đó, người dân châu Âu lại chuộng cán vợt lớn G2, G3..

Thông số Bp

Bp, viết tắt của từ Balance Point, là chỉ số thể hiện mức độ cân bằng, đánh giá xem vợt nặng đầu hay nhẹ đầu. Những cây vợt có Bp dưới 285mm là nhẹ đầu, từ 285mm tới 295mm là cân bằng đến hơi nặng đầu, trên 295 là rất nặng đầu. Chỉ số này tác động trực tiếp tới phong cách và hiệu quả của người thi đấu.

Các cây vợt nặng đầu (heavy head, offensive) phù hợp với các tay vợt chuyên tấn công với các cú đánh mạnh, đập cầu, “lốp” cầu…Vợt nhẹ đầu (light head, defensive) cho người chơi thiên về phòng thủ, phù hợp với các cú chặn cầu, cắt cầu. đẩy cầu, chém cầu.

Chiều dài vợt

Chỉ số chiều dài cây vợt thường được ghi ngay tại thân vợt. Độ dài tiêu chuẩn của cây vợt thường là 665 mm. Nhưng khoảng gần chục năm nay, các nhà sản xuất cho ra đời sản phẩm long/longsize với chiều dài tầm 675mm, hoặc nhích lên tới 678mm (không được vượt quá 680) để tăng khả năng tấn công.

Vợt ngắn hay dài không quá ảnh hưởng tới hiệu suất của người chơi, tuy nhiên, nên chọn cây vợt có độ dài phù hợp với cơ thể cũng như độ sải cánh tay.

Độ dẻo cán vợt (Flexibility)

Rất dẻo: dành cho những pha cầu lắt léo, giúp đánh lạc hướng đối phương.

Dẻo: hợp với những pha cầu nhẹ, khéo léo, thiên về phòng thủ.

Trung bình: công, thủ đều ở mức trung bình.

Cứng: phù hợp với những tay vợt khỏe, những cú đánh có sức nặng.

Rất cứng: thường chỉ dành cho các vận động viên chuyên nghiệp với những cú đập cực mạnh và chuẩn xác.

Người có lực cổ tay mạnh thường chọn vợt thân cứng. Những người lực cổ tay yếu nên chọn vợt hơi dẻo hơn.

Độ trợ lực

Mức độ trợ lực, tức khả năng sức mạnh của cú đánh được phân ra 5 cấp:

Loại P1: Cán bằng vật liệu thép, không trợ lực.

Loại P2: Cán bằng Graphite thường, trợ lực ít.

Loại P3: Cán bằng Graphite module cao, có trợ lực, có khả năng chống xoắn cán khi đập mạnh cầu.

Loại P4: Cán bằng Graphite module cao có pha titan hoặc sợi carbon dạng sóng, cấu trúc Nano, trợ lực cao.

Loại P5: Cán bằng Graphite module cao có titan, cấu trúc Nano nhóm, khung vợt rộng bản, có muscle, trợ lực cao nhất.

Về đầu trang
Sale

Không sẵn có

Hết hàng